Thứ Tư, ngày 28 tháng 9 năm 2011

VĂN KHẤN NÔM - DÂNG SAO GIẢI HẠN

DÂNG SAO GIẢI HẠN


Theo quan niệm của người Á Đông, trong vòng quay của sao Thái Tuế, mỗi người sinh ra đều có một vì sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có 9 ngôi sao: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Trong 9 ngôi sao này, có sao tốt, có sao xấu. Năm nào bị sao xấu chiếu mệnh, con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật... gọi là vận hạn. Nặng nhất là “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, hay “Thái Bạch sạch cửa nhà”. Còn nếu năm đó được sao tốt chiếu mệnh thì sẽ làm lễ dâng sao nghinh đón.

BẢNG ĐỐI CHIẾU SAO NAM VÀ NỮ


 SAO NAM
SỐ TUỔI
SAO NỮ
LA HẦU
1
10
19
28
37
46
55
64
73
82
KẾ ĐÔ
THỔ TÚ
2
11
20
29
38
47
56
65
74
83
VÂN HÁN
THUỶ DIỆU
3
12
21
30
39
48
57
66
75
84
MỘC ĐỨC
THÁI BẠCH
4
13
22
31
40
49
58
67
76
85
THÁI ÂM
THÁI DƯƠNG
5
14
23
32
41
50
59
68
77
86
THỔ TÚ
VÂN HÁN
6
15
24
33
42
51
60
69
78
87
LA HẦU
KẾ ĐÔ
7
16
25
34
43
52
61
70
79
88
THÁI DƯƠNG
THÁI ÂM
8
17
26
35
44
53
62
71
80
89
THÁI BẠCH
MỘC ĐỨC
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
THUỶ DIỆU


Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:
Sao La Hầu: Ngày mồng 8 hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
Sao Thủy Diệu: Ngày 21 hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
Tuy nhiên, làm lễ dâng sao giải hạn vào đầu năm và vào ngày Rằm tháng Giêng là tốt nhất; vì mọi tai ách, mọi sự xui xẻo ta phải giải trừ nó ngay từ đầu năm thì suốt cả năm con người đều yên tâm, vui vẻ và hạnh phúc.
Các sao xấu xuất hiện trong tháng vào các ngày khác nhau lại có hình khác nhau nên việc làm lễ phải chọn ngày, dùng số lượng nến, lập bài vị và màu sắc phải phù hợp, lại phải thiết kế ban thờ cho đúng hướng.
1- Sao La Hầu, tên gọi Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân (Khẩu thiệt tinh). Sao xấu, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy nhất nam giới.
Cúng sao vào canh hai, ngày 8 âm lịch, lúc cúng viết sớ giấy màu vàng với 9 ngọn đèn mà khấn.
2- Sao Kế Đô, tên gọi Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Hung Tinh). Kỵ tháng Ba và tháng Chín nhất là nữ giới, thuộc sao xấu.
Cúng vào lúc canh hai, ngày 18 âm lịch, sớ màu vàng với 20 ngọn đèn.
3- Sao Thái Dương, có tên Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân (Thái dương tinh) sao tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp với nữ giới.
Cúng vào lúc canh hai, ngày 27, sớ màu vàng cùng với 12 ngọn đèn.
4- Sao Thái Âm, có tên Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân (Chủ dương tinh) sao tốt vào tháng Chín nhưng kỵ tháng mười một cho cả nam lẫn nữ, tuy nhiên nữ giới không nên sinh trong năm có sao Thái Âm chiếu mạng.
Cúng vào canh một, ngày 26 sớ màu vàng cùng với 7 ngọn đèn.
5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) có tên Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân (Triều ngươn tinh). Tốt vào tháng Mười và tháng Chạp. Nam giới hay bệnh về mắt, nữ giới bị bệnh về máu huyết.
Cúng vào ngày 25 lúc canh một, lập sớ màu xanh cúng với 20 ngọn đèn.
6- Sao Vân Hán (Hỏa tinh) có tên Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân (Tai tinh) xấu vào tháng hai và tháng tám.
Cúng vào lúc canh hai, ngày 29 viết sớ màu đỏ cúng với 15 ngọn đèn.
7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) có tên Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân (Ách Tinh) sao xấu vào hai tháng tư, tháng tám.
Cúng sao vào ngày 19 lúc canh hai, sớ màu vàng với 5 ngọn đèn.
8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) có tên Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân (Triều dương tinh) sao này rất xấu, cần giữ gìn trong việc kinh doanh vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm.
Cúng vào lúc canh một, ngày rằm sớ viết màu trắng với 8 ngọn đèn.
9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) có tên Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân (Phước lôc tinh) sao tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám.
Cúng vào lúc canh một, sớ màu đen với 7 ngọn đèn.



Lễ vật cúng sao dâng sao gồm: Hoa quả, trầu cau, xôi, oản, trà, tiền vàng.

VĂN KHẤN DÂNG SAO GIẢI HẠN

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô Hữu thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.
Kính lạy Đức Trung thiện tinh chúa Bắc cực tử vi Tràng sinh đại đế.
Kính lạy Đức tả Nam Tào lục ty Duyên thọ tinh quân.
Kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách tinh quân.
Kính lạy Đức (1).…………………………………………..
Kính lạy Đức Thượng Thanh bản mệnh Nguyên thần chân quân.
Hôm nay là ngày .........................................................................................
Tín chủ con là: ............................................................................................
Ngụ tại: .......................................................................................................
Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật thiết lập tại (địa chỉ).............................    
    
Làm lễ giải hạn sao ()................. chiếu mệnh.
Cúi xin chư vị chấp kỳ bạc lễ phù hộ độ trì, giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khanh thịnh vượng.
Chúng con cúi đầu chí thiết chí thành, nhất tâm bái lạy.
Cẩn tấu


Phần để ghi vào chú thích (1) của văn khấn và bài vị:
1- Thái Dương - Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân.
2- Thái Âm - Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân.
3- Mộc Đức  - Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân.
4- Vân Hán - Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân.
5- Thổ Tú - Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân.
6- Thái Bạch - Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân.
7- Thuỷ Diệu - Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân.
8- La Hầu  - Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân.
9- Kế Đô - Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân.
(2) Giải hạn sao nào thì ghi tên sao đó vào. Ví dụ: sao Thái Bạch thì ghi “Làm lễ giải hạn Thái Bạch chiếu mệnh”.




GIẢI HẠN TAM TAI

Ngoài 9 sao hàng năm chiếu mệnh kể trên, cổ nhân còn kể đến cả thần Tam Tai. Tam Tai kéo dài 3 năm, được coi nặng hơn sao hạn, trong 12 năm mới có 3 năm thôi.
Tính Tam tai như sau:                  
1. Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn có Tam tai. Năm Dần là đầu Tam tai, năm Mão giữa Tam tai, năm Thìn cuối Tam tai.
2. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất thì có Tam tai
3. Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi có Tam tai
4. Tuổi Tỵ, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu có Tam tai
Cúng thần Tam tai:
Cổ nhân thường căn cứ Tam tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam tai. Xem bảng sau đây:
Năm Tý: Ông Thần Địa vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc
Năm Sửu: Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc
Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc
Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông
Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam
Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam
Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam
Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam
Năm Thân: Ông Nhân Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam
Năm Dậu: Ông Thiên Hoạ, cúng ngày 7, lạy về hướng Tây
Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc
Năm Hợi: Ông Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc
Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng. Thuốc lá: 3 điếu, muối gạo
Rượu, vàng tiền, hoa, quả.
Lấy một ít tóc rối của người có hạn tam tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hoá, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vái tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giữa đường mà về thì hạn đỡ.

VĂN KHẤN GIẢI HẠN TAM TAI

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô Hữu Thiên chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế
Kính lạy: Ông .............. chi thần
(Ví dụ: Năm Tý điền vào ông Địa vong chi thần)
Hôm nay là ngày .........................................................................................
Tín chủ con là: ............................................................................................
Ngụ tại: .......................................................................................................
Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật làm lễ giải hạn Tam tai thần giáng mệnh cúi xin chưa vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì, giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ, cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Con cúi xin đầu chí thiết chí thành, nhất tâm bái lạy.
                            Cẩn tấu


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét